|
CHỨC NĂNG CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG:
1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet;
truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát
thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo
chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; các dịch vụ công thuộc phạm vi
quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền
của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban
nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG:
1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1.1 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương
trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội
hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
1.2. Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân
tỉnh về các lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn;
1.3 Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức
thuộc Sở; phối hợp, thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về
tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của Phòng Văn hóa
và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố.
2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:
2.1 Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông;
2.2 Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo
quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc
gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê
duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử trên
mạng Internet):
4.1. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt
động báo chí trên địa bàn tỉnh;
4.2. Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của tỉnh;
4.3. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh;
4.4. Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn tỉnh;
4.5. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà
báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn
phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các
cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh;
4.6. Xem xét cho phép các cơ quan báo chí của địa phương khác đặt văn phòng đại
diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn tỉnh;
4.7. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh,
truyền hình của tỉnh sau khi được phê duyệt;
4.8. Quản lý việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình trực
tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy
định của pháp luật.
5. Về xuất bản:
5.1 Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức,
cơ quan thuộc tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông
cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy định của pháp luật;
5.2. Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ
chức của địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan,
tổ chức của Trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa
phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa
phương theo quy định của pháp luật về xuất bản;
5.3. Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc
tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa
phương cấp phép;
5.4 Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện xuất
bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
5.5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu
nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản tại địa phương theo thẩm
quyền;
5.6. Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản
phẩm đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật
Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm
Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;
5.7. Thực hiện việc tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
6. Về bưu chính, chuyển phát:
6.1 Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an
toàn an ninh trong hoạt động bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
6.2. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp
dụng các tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu
chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh;
6.3. Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản
cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi nội tỉnh;
6.4. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát
thư theo thẩm quyền;
6.5. Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa
bàn tỉnh.
7. Về viễn thông, Internet:
7.1 Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn thông, Internet
triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
7.2 Phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định về giá cước, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và
Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
7.3. Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh
nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và
Truyền thông;
7.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây
dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát
triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;
7.5. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham
gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối
và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
7.6. Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động
và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Về công nghệ thông tin, điện tử:
8.1. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp
phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số
và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin
tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế
quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau
khi được phê duyệt;
8.2. Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các
kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà
nước của tỉnh;
8.3. Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của
tỉnh;
8.4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
8.5. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin
theo thẩm quyền;
8.6. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh
đạo tỉnh;
8.7. Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin;
hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành,
tác nghiệp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
8.8. Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin
cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Uỷ ban nhân
dân tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung
thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn theo sự phân công của Uỷ
ban nhân dân tỉnh;
8.9. Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công
nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp
tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
8.10. Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của
tỉnh.
9. Về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản
phẩm:
9.1 Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin
máy tính và trên xuất bản phẩm thuộc địa bàn theo thẩm quyền;
9.2 Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tin máy tính và
trên xuất bản phẩm thuộc địa bàn.
10. Về truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:
10.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh, tần số đối với
phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật,
điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
10.2. Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử
dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến
dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa
bàn tỉnh; phối hợp với Trung tâm tần số khu vực V thanh tra, kiểm tra theo kế
hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;
10.3. Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức cá nhân
vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa
bàn tỉnh.
11. Về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ:
11.1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả
đối với các sản phẩm báo chí, xuất bản; bản quyền về sản phẩm và dịch vụ công
nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế
thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh;
11.2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản
quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
11.3. Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác
giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ
chức xã hội và công dân đối với sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
12. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội,
hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định
của pháp luật.
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông
đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về
thông tin và truyền thông.
15.1 Quản lý dịch vụ công ích:
- Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối
hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung
ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại
địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
tỉnh: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai,
quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật.
15.2. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định
của pháp luật.
16. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên
lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ
và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành
về thông tin và truyền thông thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về
đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
18. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định
đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông thuộc địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế -
kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin
và Truyền thông.
20. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ
thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong
các lĩnh vực thông tin và truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của
Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
trên địa bàn tỉnh .
21. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục
tiêu và chương trình cải cách hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
22. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền
thông; tham gia thực hiện điều tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự
kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
23. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh
vực về thông tin và truyền thông do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của
Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.
24. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống
tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông
tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
25. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra, các tổ
chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ
chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân
sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân
tỉnh.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định
của pháp luật
(Theo quy định tại Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của UBND Tỉnh Thái
Bình).
|